Từ láy là gì, phân biệt từ láy và từ ghép

Từ láy là gì, tác dụng của từ láy cũng như những phân biệt sự giống và khác nhau giữa từ láy và từ ghép sẽ là nội dung tiếp theo của bài học hôm nay

Ở bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu về từ đơn và từ phức, trong đấy từ phức được chia thành 2 loại đấy là từ láy và từ ghép. Vậy từ láy và từ ghép là gì hãy tiếp tục với những kiến thức tiếp sau đây nhé!

Từ láy là gì

Từ láy và từ ghép đều gồm 2 tiếng trở lên tạo thành

Từ láy là từ có các tiếng giống nhau về cách phát âm ( cũng có thể giống nhau về âm đầu,  giống nhau cả cả âm lẫn vần hoặc giống nhau toàn bộ, giống nhau về vần,…)

Từ láy tchỉ có ối đa 1 tiếng có nghĩa, hoặc không tiếng nào là có nghĩa.

Ví dụ:

  • xanh xanh (từ láy toàn phần)
  • rì rào (từ láy giống nhau về  phụ âm r – âm đầu)
  • tí tách (từ láy có âm đầu giống nhau)
  • san sát (từ láy có vần và âm đầu giống nhau)
  • lật đật (từ láy có âm đầu giống nhau)

Chú ý: từ láy không bao giờ là từ chỉ sự vật, nếu như các từ chỉ sự vật được gộp bởi 2 tiếng mà không có nghĩa thì được xếp vào từ đơn đa âm tiết

Tác dụng của từ láy là gì

Trong tiếng việt, từ láy được dùng để mô tả hoặc nhấn mạnh đặc điểm của một hình thái, trạng tháitâm trạng,… của con người, sự vật, hiện tượng, phong cảnh trong cuộc sống

Từ ghép là gì

Từ ghép là từ có các tiếng tạo nên mà các từ tạo nên đều có nghĩa

Ví dụ: áo quần, quả cam,…

Phân biệt từ láy và từ ghép

Giống nhau: Cả từ ghép và từ láy đều là các từ có 2 tiếng trở lên tạo thành

Khác nhau:

Từ ghép Từ láy
những tiếng tạo nên từ đều là các tiếng có nghĩa (ví dụ: quả cam, cây táo,… những tiếng có sự giống nhau về phát âm (có thể là giống âm đầu, vần, tiếng,..)Ví dụ:  run rẩy, xinh xắn, xanh xanh, thăm thẳm,…
Chỉ có tối đa 1 tiếng có nghĩa hoặc không có tiếng nào có nghĩaVí dụ: rì rào, xào xạc,…

Bài từ ghép và từ láy

Bài 1: Đọc bài thơ dưới đây và chỉ ra đâu là từ láy, đâu là từ ghép:

  1. các từ láy là:  Tí tách, lật đật
  2. những từ ghép là: lũ lượt, mặt trời, chớp đông, chớp tây, cây lá, làn nước, kim khâu, bánh khoai, bác ếch, lặn lội, cụm lúa

Bài 2: Trong các từ bên dướiđâu là từ đơn, đâu là từ ghép và đâu là từ láy?

Lê-ki-ma, san sát, ba lô, chùa chiền, hân hạnh, ầm ỉ, yên tĩnh, yên ảý trung nhân kết, sà phòng, mộng mơlóng cóng.

  1. Từ đơn là:  Ba lô, Lê-ki-ma,bố kết, xà phòng
  2. Từ ghép là: chùa chiền, hân hạnh, yên tĩnh, mộng mơ
  3. Từ láy là: san sát, ầm ỉ, êm đềmlóng cóng

Chúng ta lưu ý: ầm ỉ và êm ả là 2 từ láy được xếp vào trường hợp đặc biệt (láy âm đầu zero)

Bài 3: Chia những từ sau thành 2 nhóm và gọi tên của nhóm

thư thái, run rẩy, hiền từthập thòquốc gia, cỏ cây, khúc khuỷu, thăm thẳm, xinh xắn, đi đứng, đối đáp, xa xưa, thủng thỉnhmơ mộngphong thanhkinh doanh, may mặc, bộn bề

  1. Nhóm từ láy gồm các từ: run rẩy, thập thòkhúc khuỷu, thăm thẳm, xinh xẻothủng thỉnhngổn ngang.
  2. Nhóm các từ ghép: thanh túhiền lànhđất nước, cỏ cây, xa xưa, đi đứng, đối đáp, kinh doanhmộng mơmỏng manh, may mặc

Bài 4: Gạch 1 gạch dưới nếu là từ ghép và 2 gạch đối với từ láy

Nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, lá na, mỏng mảnhmỏi mệt, ngẫm nghĩ, ngọt nhạtlấp lánhủ ấpào ạtgập ghềnhmưa mây, ngã nghiêng,

con cá, cơm canh, xạc xào, đo đỏ, bình lặng, im lìm, lanh lảnh, lao xao, bần bần, hậm hựcthom thópđiên đảo, canh cua

Ta có kết quả như sau:

Bài 5: Gạch chân từ không cùng nhóm trong từng nhóm từ trong bài dưới đây:

  1. ồn ãẩm thấpxốn xang, lè tè (ẩm ướt là từ ghép, những từ còn lại là từ láy)
  2. yêu, xanh, sư tử, đà điểu, tủ lạnh (vì tủ lạnh là từ ghép, những từ còn lại đều là từ đơn)
  3. Xanh ngắt, màu sắc, yếu ớt, yêu mến, mộng mơ (yếu ớt là từ láy, những từ còn lại là từ ghép)
  4. Nhấp nhô, gớm ghêthập thòthưa thớt ( ghê gớm là từ ghép, các từ còn lại đều là từ láy)

Bài 6: Tạo thành chí ít 2 từ láy, 2 từ ghép với mỗi tiếng cho sẵn dưới đây

  • Xanh: xanh mét, Xanh xanh (là những từ láy)
  • Xanh:  Xanh ngắt, Xanh tươi, (là từ ghép)
  • Lạ: là lạ, lạ lẫm (là từ láy)
  • Lạ: xa lạ, kỳ lạ (là từ ghép)
  • Ấm: âm ấm, ấm (là từ láy)
  • Ấm: ấm cúngêm ấm, nước ấm (là từ ghép)
  • Tròn: tròn trĩnhtròn trịa (là từ láy)
  • Tròn:  hình tròn, vòng tròn (là từ ghép)
  • Rắn: rắn rỏi , răn rắn, (là từ láy)
  • Rắn: rắn chắc, rắn rỏi, (là từ ghép)
  • Nhẹ: nhè nhẹ, nhẹ nhàng (là từ láy)
  • Nhẹ: nhỏ nhẻ, gọn nhẹ,  (là từ ghép)
  • Tối: khuất tất, tôi tối, hậm hực (là từ láy)
  • Tối: tối tăm, buổi tối, bóng tối (là từ ghép)

Bài 7:

a. Tìm 2 từ láy và 2 từ ghép có liên quan đến mùa xuân

  • Từ láy: Líu lo, Mơn mởn,  ấm áp,
  • Từ ghép: hoa mai, bánh chưng, cành quất, hoa đào,

b. Đặt mỗi câu tìm được ở phần a

  • Mơn mởn: mùa xuân cỏ cây xanh mơn mởn
  • Líu lo: bầy chim đang hót líu lo
  • Ấm áp: thời tiết hôm nay thật ấm áp
  • Cành quất: Ngày tết bố em thường mua quất
  • Hoa đào: Hoa đào nhà em nở đúng vào dịp tết
  • Hoa mai: Hoa mai nở thật đẹp
  • Bánh chưng: Bố em gói bánh trung rất ngon.

Xem thêm: Từ là gì, Tiếng là gì. Phân biệt từ và tiếng tiếng Việt

Leave a Reply

Your email address will not be published.